Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 83
Tháng 05 : 4.015
Năm 2022 : 26.469
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BỆNH HỌC ĐƯỜNG (CẬN THỊ, CONG VẸO CỘT SỐNG) NĂM HỌC 2020-2021

A. BỆNH CẬN THỊ

1. Khái niệm về bệnh cận thị.

Cận thị là tật khúc xạ làm cho mắt chỉ nhìn thấy vật ở gần trước mắt chứ không thấy vật ở xa.

2. Những yếu tố bất lợi gây ảnh hưởng tới tật cận thị, các loại cận thị.

a. Những yếu tố bất lợi gây ảnh hưởng tới tật cận thị

- Thiếu ánh sáng khi đọc và viết.

- Bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi học sinh, bàn quá cao làm cho mắt gần với sách vở, tư thế sai khi ngồi học (cúi gằm, nhìn gần).

Sử dụng mắt nhìn gần: Đọc sách, đọc chuyện quá nhiều trong thời gian dài không có thời gian thư giãn.

- Dùng điện thoại, máy tính trong nhiều giờ liên tục.

- Yếu tố thể trạng: Trẻ gầy yếu, hay ốm đau dễ bị cận thị hơn trẻ khoẻ mạnh.

b. Các loại cận thị: Cận thị có 2 loại chính.

- Cận thị đơn thuần (cận thị học đường).

- Cận thị tiến triển (cận thị do di truyền).

 3. Biểu hiện của của người bị cận thị

- Nhìn không rõ chữ trên bảng.

- Nheo mắt để cố gắng nhìn rõ vật ở xa.

- Đọc sách quá gần mắt.

- Hay mệt mỏi nhức đầu.

4Tác hại của cận th:

- Mắt kém phải gần để đọc và viết chậm, không nhìn rõ chữ viết và hình vẽ ở trên bảng nếu không được đeo kính. Học sinh cận thị thường học chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu.

- Người bị cận thị thường dễ mắc các tai nạn trong lao động, sinh hoạt và giao thông ...do nhìn không rõ.

- Bệnh cận thị nếu không được phát hiện sẽ gây rối loạn thị giác nhược thị, lác và bệnh cận thị nặng sẽ gây bong võng mạc.

5. Phòng chống tật cận thị học đường

- Trong công tác phòng chống tật cận thị học đường cần có sự tham gia của nhà trường và gia đình đóng vai trò quan trọng:

* Tại trường học

- Lớp học phải đủ ánh sáng, độ chiếu sáng tối thiểu trong lớp 100lux. Chiếu sáng có 2 loại: Chiếu sáng tự nhiên (asmt) và chiếu sáng nhân tạo (hệ thống đèn điện).

- Để tăng cường sự phản chiếu ánh sáng, trần lớp học quét vôi trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt.

- Kích thước bàn ghế cho các cấp học, lớp học phải theo quy định về vệ sinh trường học.

- Bảng sơn đen hoặc xanh thẫm, không bị lóa, chữ viết nét đậm, đảm bảo chiều cao 4cm.

- Tư thế ngồi học đúng: học sinh ngồi thẳng, đầu hơi cúi 10-15o, mắt cách vở một khoảng 30 - 35cm. Khi viết không để đầu nghiêng ngả hoặc không nằm xem sách.

Tại gia đình:

- Có góc học tập cho học sinh, góc học tập nên ở cửa sổ, kê bàn học cao cho ánh sáng qua cửa sổ chiếu trước mặt hoặc chiếu từ phía bên tay trái. Học buổi tối cần có đèn sáng.

- Chiều cao bàn ghế phù hợp với lứa tuổi. Có thể dùng bàn ghế hiệu chỉnh được chiều cao, để sử dụng được lâu dài khi các em lớn lên.

- Hướng dẫn các em khi đọc sách cứ 40-45p lại nghỉ vài phút cho mắt được thư giãn.

- Khi xem ti vi cần ngồi xa màn hình 3-4m, hạn chế chơi điện tử quá nhiều.

Hàng ngày nên có thời gian thư giãn ở ngoài trời: Chơi thể thao, đi dạo...

Tăng cường chăm sóc nâng cao sức khoẻ cho các em bằng chế độ ăn có chứa nhiều vitamin A, rất có lợi cho thị lực như cà chua, đu đủ, rau xanh thm...

B. BỆNH CONG VẸO CỘT SỐNG

- Cột sống có 33-34 đốt (7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt cùng, 4-5 đốt cụt). Nếu đứng thẳng nhìn từ trước ra sau cột sống là một đường thẳng, nhìn nghiêng cột sống có 2 đoạn uốn cong ra trước là cổ và thắt lưng, 2 đoạn cong uốn ra sau là ngực và cùng cụt.

1. Khái niệm:

- Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường (cột sống phần ngực cong quá mức về phía sau gây ra gù, cột sống phần thắt lưng cong quá mức về phía trước gây ra ưỡn).

- Vẹo cột sống: là tình trạng cột sống bị uốn cong lệch sang trái hoặc lệch sang phải (vẹo hình chữ C thuận, chữ C ngược hoặc vẹo hình chữ S thuận, chữ S ngược).

2. Nguyên nhân:

- Do bẩm sinh: khi sinh ra đã mắc bệnh liên quan tới cột sống: dính đốt sống, cong vẹo bẩm sinh.

- Do thói quen, lối sống:

+ Thói quen:có tư thế xấu khi ngồi, đi, đứng.

+ Hoạt động thể chất: ít tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí ngoài trời.

- Do chấn thương: gặp các chấn thương như sau tai nạn lao động, tai nạn giao thông...

- Do điều kiện học tập:

+ Môi trường học tập:

* Thiếu không gian vui chơi hoạt động thể chất

+ Điều kiện học tập: 

* Bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi (bàn quá thấp hoặc quá cao so với chiều cao của học sinh).

* Tư thế ngồi học không đúng: nằm học, quỳ để viết...

* Mang cặp sách quá nặng cũng gây ảnh hưởng tới cột sống.

- Cong vẹo cột sống không rõ nguyên nhân:

 Những trường hợp tự nhiên bị cong vẹo cột sống đi khám không rõ nguyên nhân.

3. Biểu hiện:

+ Có thể quan sát bằng mắt: nhìn thấy cơ thể không cân đối (gù, ưỡn), 2 bờ vai không đều, người bị lệch, hai xương bả vai không cân bằng. Khi đứng thẳng nhìn từ trước ra sau thấy người nghiêng sang trái hoặc sang phải.

+ Chụp X quang: thấy rõ hình ảnh cột sống bị cong vẹo.

4. Ảnh hưởng :

Gây dị dạng thân hình: ảnh hưởng đến tâm lý (ngại tiếp xúc, mất tự tin, hạn chế khả năng hòa nhập) ảnh hưởng tới sự vận động của hệ thống cơ, xương (hoạt động trong sinh hoạt, ảnh hưởng tới các cơ quan trong cơ thể đặc biệt ở những bé gái ảnh hưởng tới khả năng mang thai, khả năng sinh đẻ khi trưởng thành, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, thậm chí ảnh hưởng tới tuổi thọ.

5. Phòng bệnh cong vẹo cột sống ở học sinh:

-Tư thế ngồi học phải ngay ngắn chỗ ngồi học phải đủ ánh sáng.

- Bàn ghế ngồi học phải phù hợp với lứa tuổi: không nên ngồi bàn quá thấp (gù) hoặc ngồi bàn quá cao (ưỡn).

- Không nên xách cặp hoặc đeo cặp ở 1 bên vai mà nên đeo cặp bằng 2 quai sau lưng. Trọng lượng cặp không nặng quá 10% trọng lượng cơ thể.

- Lao động và tập luyện vừa sức, cân đối.

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý.

- Phòng 1 số bệnh mắc phải có thể gây cong vẹo cột sống: suy dinh dưỡng, bệnh của hệ thần kinh, bệnh của hệ thống cơ xung quanh cột sống, bệnh của hệ thống dây chằng...

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip
Văn bản mới